Tình hình kinh tế xã hội thành phố Hải Phòng tháng 10/2021

Thứ sáu - 29/10/2021 09:53
Thành phố tiếp tục thực hiện mục tiêu kép vừa chống dịch, vừa phát triển kinh tế. Tính chung, 10 tháng các chỉ tiêu kinh tế xã hội thành phố Hải Phòng vẫn giữ được đà tăng trưởng. Chỉ số sản xuất công nghiệp tiếp tục tăng cao, thương mại dịch vụ tăng 7,29%

I. PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1. Hoạt động tài chính, ngân hàng

 * Tài chính

Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố tháng 10 năm 2021 ước đạt 6.958,9 tỷ đồng. Ước 10 tháng năm 2021, tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố đạt 73.009,1 tỷ đồng, bằng 117,1% so với cùng kỳ năm trước.
Tổng chi ngân sách địa phương tháng 10 năm 2021 ước đạt 2.241,2 tỷ đồng; ước 10 tháng năm 2021 đạt 19.160,7 tỷ đồng, bằng 120,5% so với cùng kỳ năm trước.

* Ngân hàng

Tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn ước thực hiện đến 31/10/2021 đạt 256.557 tỷ đồng, bằng 110,08% so với cùng kỳ năm trước. 
Tổng dư nợ cho vay đến 31/10/2021 ước đạt 140.025 tỷ đồng, bằng 112,73% so với cùng kỳ năm trước. 

2. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 10/2021 giảm 0,08% so với tháng trước, tăng 1,09% so với tháng 12/2020 và tăng 0,55% so với tháng 10/2020. Tính chung 10 tháng năm 2021, CPI bình quân tăng 0,87% so với cùng kỳ năm trước.
* Chỉ số giá vàng 99,99% và Đô la Mỹ: 
- Chỉ số giá vàng tháng 10/2021 giảm 0,6% so với tháng trước, giảm 4,58% so với cùng tháng năm 2020, giảm 4,86% so với tháng 12/2020. Giá vàng bình quân tháng 10/2021 dao động ở mức 5,15 triệu đồng/chỉ, giảm 32.000 đồng/chỉ.
- Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 10/2021 giảm 0,07% so với tháng trước, giảm 1,81% so với cùng tháng năm trước, giảm 1,61% so với tháng 12/2020. Tỷ giá USD/VND bình quân tháng 10/2021 dao động ở mức 22.857 đồng/USD, giảm 16,45 đồng /USD.

3. Đầu tư

Dự tính 10 tháng đầu năm 2021, vốn đầu tư thực hiện thuộc nguồn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý đạt trên 9.915 tỷ đồng, tăng 12,25% so với cùng kỳ năm 2020
Mười tháng đầu năm 2021, toàn thành phố có 44 dự án cấp mới với tổng số vốn đầu tư đạt 346,59 triệu USD. Tính từ nửa cuối tháng 9 đến 15/10/2021 có 01 dự án cấp mới ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế với tổng vốn đầu tư là 100.000 USD.

4. Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản

* Nông nghiệp

Tổng diện tích cây hàng năm vụ Mùa đã thu hoạch ước đạt 11.000 ha (bằng 32% diện tích gieo trồng vụ Mùa, bằng 31,54% so với vụ Mùa năm trước). Trong đó: Diện tích lúa đã thu hoạch ước đạt 7.017 ha, bằng 23,72% so với vụ Mùa năm trước (chủ yếu là những diện tích lúa Mùa sớm hoặc được gieo cấy trên những chân ruộng màu trồng cây vụ Đông); diện tích cây rau các loại đã thu hoạch ước đạt 3.225,7 ha, bằng 81,41% so với cùng kỳ năm trước. 
Ước tính tháng 10 năm 2021, tổng đàn trâu đạt 4.223 con, giảm 5,04% so với cùng kỳ năm trước; đàn bò đạt 8.796 con, giảm 10,65%. Tổng đàn lợn toàn thành tháng 10/2021 ước đạt 142,22 nghìn con, tăng 7,18% so với cùng kỳ năm trước. Tổng đàn gia cầm trong tháng ước đạt 8.562,5 nghìn con, giảm 7,56% so với cùng kỳ năm trước.

* Lâm nghiệp

Tháng 10 năm 2021, sản lượng gỗ khai thác ước đạt 84 m3, giảm 6,77% so với cùng kỳ năm trước; sản lượng củi khai thác ước đạt 3.279,5 ste, giảm 6,11%. Ước tính 10 tháng năm 2021 sản lượng gỗ khai thác đạt 1.127,7 m3, giảm 7,48% so với cùng kỳ năm trước; sản lượng củi khai thác đạt 33.081,8 ste, giảm 6,20%.

* Thủy sản

Sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản tháng 10 năm 2021 ước đạt 16.428,2 tấn, tăng 6,65% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 10 tháng năm 2021, sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản ước đạt 157.717,1 tấn, tăng 3,66% so với cùng kỳ năm trước.

5. Sản xuất công nghiệp

Chỉ số phát triển sản xuất (PTSX) toàn ngành công nghiệp thành phố (IIP) tháng 10/2021 dự kiến tăng 9,97% so với tháng trước và tăng 16,32% so với cùng kỳ năm trước. Chia theo các ngành cấp I: ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 15,09% so với cùng kỳ; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 54,71%; ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 26,6%; riêng ngành khai khoáng có chỉ số sản xuất giảm 33,06%. 
Tính chung 10 tháng/2021, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 19,22% so với cùng kỳ năm trước. Trong các ngành công nghiệp, ngành chế biến, chế tạo tăng 20,57%, đóng góp 19,11 điểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 0,63% đóng góp 0,05 điểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 9,68%, đóng góp 0,1 điểm phần trăm; ngành khai khoáng giảm 18,34% tác động làm giảm 0,04 điểm phần trăm vào mức tăng chung.
* Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu 10 tháng năm 2021 dự kiến tăng cao so với cùng kỳ năm trước: Cấu kiện nhà lắp sẵn bằng kim loại tăng 185,37%; quần áo các loại tăng 67,13%; giấy và bìa nhăn tăng 116,08%; giày dép các loại tăng 26,26%; xe ô tô con tăng 79,64%; màn hình điện thoại tăng 78,35%; nến, nến cây tăng 77,74%; quần áo lót tăng 67,62%,... Một số sản phẩm giảm so với cùng kỳ: điện thoại thông minh có giá hơn 10 triệu giảm 83,12%, điện thoại thông minh thường giảm 63,48%; thức ăn cho gia cầm giảm 26,96%; bia đóng chai giảm 24,08%;
  * Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ước 10 tháng/2021 tăng 10,55% so với cùng kỳ, trong đó có một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng mạnh như: may trang phục (trừ trang phục từ da lông thú) tăng 68,27%; sản xuất xe có động cơ tăng 49,02%; sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao tăng 36,22%; sản xuất đồ gỗ xây dựng tăng 34,55%; sản xuất săm, lốp cao su tăng 28,78%; sản xuất giày dép tăng 26,33%;.... Một số ngành có chỉ số tiêu thụ giảm một con số như sản xuất sắt, thép, gang giảm 8,14%; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản giảm 9,25%; sản xuất đồ điện dân dụng giảm 6,67%; sản xuất xi măng, vôi, thạch cao giảm 3,94%,...
* Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ước tại thời điểm 31/10/2021 giảm 1,98% so với tháng trước và giảm 5,45% so với cùng thời điểm năm trước, trong đó một số ngành có chỉ số tồn kho tăng cao so cùng kỳ: sản xuất máy móc và thiết bị văn phòng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính) tăng 85,04%; sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh tăng 76,99%; sản xuất sản phẩm khác từ cao su tăng 50,35%; sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su tăng 48,92%;...
* Số lao động làm việc trong doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01/10/2021 ước tăng 1,2% so với tháng trước và tăng 7,29% so với cùng kỳ, trong đó lao động khu vực doanh nghiệp nhà nước giảm 3,68% so với cùng kỳ; lao động doanh nghiệp ngoài nhà nước tăng 0,77%; lao động doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 10,82% so với cùng kỳ. 

6. Thương mại, dịch vụ

* Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 10 năm 2021 ước đạt 13.508,3 tỷ đồng, tăng 3,22% so với tháng trước, tăng 3,35% so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế 10 tháng đầu năm 2021, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 125.887,9 tỷ đồng, tăng 7,29% so với cùng kỳ năm trước. 
* Tổng lượt khách tháng 10 do các cơ sở lưu trú và lữ hành thành phố phục vụ ước đạt 308,47 nghìn lượt, tăng 5,60% so với tháng trước và giảm 52,57% so với cùng kỳ năm trước. Cộng dồn 10 tháng đầu năm 2021, tổng lượt khách do các cơ sở lưu trú và lữ hành thành phố phục vụ ước đạt 3.459,6 nghìn lượt, giảm 46,45% với với năm 2020. 
* Khối lượng hàng hoá vận chuyển tháng 10 năm 2021 ước đạt 21,3 triệu tấn, tăng 8,13% so với tháng trước và tăng 3,85% so với cùng tháng năm trước. Cộng dồn 10 tháng/2021, khối lượng vận chuyển hàng hóa ước đạt 192,8 triệu tấn, tăng 9,12% so với cùng kỳ.
* Khối lượng hàng hóa luân chuyển tháng 10 năm 2021 ước đạt 9.747,9 triệu tấn.km, tăng 5,58% so với tháng trước và tăng 3,67% so với cùng tháng năm trước; 10 tháng/2021, khối lượng hàng hóa luân chuyển ước đạt 85.989,9 triệu tấn, giảm 1,08% so với cùng kỳ năm trước.
* Khối lượng hành khách vận chuyển tháng 10 năm 2021 ước đạt 2 triệu lượt, tăng 12,7% so với tháng trước, giảm 52,73% so với cùng tháng năm trước. Ước tính 10 tháng năm 2021 đạt 28,7 triệu lượt, giảm 30,71% so với cùng kỳ năm trước. 
* Doanh thu dịch vụ kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải tháng 10 năm 2021 ước đạt 4.242,5 tỷ đồng, tăng 10,5% so với tháng trước và tăng 10,1% so với cùng tháng năm trước. Ước tính 10 tháng năm 2021, doanh thu kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 35.106,8 tỷ đồng, tăng 6,98% so với cùng kỳ năm trước. 
* Sản lượng hàng hóa thông qua cảng tháng 10 năm 2021 ước đạt 13,16 triệu TTQ, tăng 3,61% so với tháng trước và tăng 0,13% so với cùng kỳ năm trước; 10 tháng đầu năm 2021 ước đạt 119,4 triệu TTQ, tăng 7,06% so với cùng kỳ năm 2020. 

 7. Một số tình hình xã hội

* Công tác Giáo dục - Đào tạo
Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý giáo dục, dạy và học. Hoàn thành triển khai phần mềm quản lý trường học trực tuyến tới toàn bộ 100% các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố; thí điểm kết chuyển dữ liệu tự động lên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện sử dụng học bạ, hồ sơ điện tử thay thế hoàn toàn hồ sơ giấy.
* Công tác phòng chống dịch bệnh Covid-19
Tính đến ngày 25/10/2021, tổng số ca tích lũy ghi nhận 86 ca, trong giai đoạn 4 của dịch (từ ngày 27/4/2021) ghi nhận 80 ca (34 cộng đồng; 46 nhập cảnh).
* Công tác phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm khác
Công tác tiêm chủng mở rộng: tính đến tháng 10/2021: trẻ dưới 1 tuổi tiêm chủng đầy đủ đạt 74,4%; trẻ tiêm Viêm gan B sơ sinh đạt 61,07%; trẻ tiêm vắc xin 5/1 mũi 3 đạt 69,1%; phụ nữ có thai tiêm uốn ván đạt 64,09%. Dự kiến đạt chỉ tiêu tiêm chủng trong năm 2021.
Công tác khám chữa bệnh được chú trọng, triển khai các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng khám, điều trị tại các tuyến; tăng cường các biện pháp chuyên môn, kỹ thuật trong việc chủ động khám sàng lọc, xét nghiệm và điều trị bệnh nhân nhiễm Covid-19. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các tuyến. 
* Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm
Trong tháng báo cáo, thành phố không ghi nhận ca ngộ độc thực phẩm nghiêm trọng, tích lũy từ đầu năm có 03 vụ ngộ độc thực phẩm với 90 người mắc, tăng 01 vụ so với năm 2020. Tính từ đầu năm đến thời điểm báo cáo, thành phố đã thực hiện 14 đợt thanh tra, kiểm tra, bao gồm 05 đợt kiểm tra định kỳ.
* Công tác phòng chống HIV/AIDS
Tháng 10/2021, số người nhiễm HIV là 13 người, số bệnh nhân tử vong là 01 người. Tính đến tháng 10/2021, lũy tích người nhiễm HIV là 11.502 người, số người chuyển sang AIDS là 6.315 người, số người chết do AIDS là 5.351 người, số người nhiễm HIV hiện còn sống là 6.142 người.
* Tình hình trật tự an toàn giao thông
Từ ngày 15/9/2021 đến ngày 14/10/2021, toàn thành phố xảy ra 06 vụ tai nạn giao thông đường bộ, làm 06 người chết, 01 người bị thương và 01 vụ tai nạn giao thông đường sắt, làm 01 người chết. So với cùng kỳ năm 2020, số vụ tai nạn giao thông giảm 05 vụ, số người chết giảm 03 người và số người bị thương giảm 08 người. 
* Công tác phòng chống cháy, nổ
Từ ngày 15/9/2021 đến ngày 14/10/2021, trên địa bàn thành phố Hải Phòng đã xảy ra 06 vụ cháy, không gây thiệt hại về người và tài sản. Trong 10 tháng năm 2021, trên địa bàn thành phố đã xảy ra 69 vụ cháy, tăng 4,55% so với cùng kỳ năm 2020, làm 01 người chết, 03 người bị thương, gây thiệt hại ước tính 4,67 tỷ đồng.

Tác giả bài viết: Cục Thống kê TP Hải Phòng

Nguồn tin:

Ghi rõ nguồn "Cục Thống kê thành phố Hải Phòng" hoặc "https://thongkehaiphong.gov.vn" khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây