Tên / Số / ký hiệu : Dự thảo Quy chế phổ biến thông tin thống kê
Về việc / trích yếu

Dự thảo Quy chế phổ biến thông tin thống kê

Ngày ban hành 05/06/2017
Loại văn bản / tài liệu Dự thảo Quy chế phổ biến thông tin thống kê
Là công văn (văn bản) Chưa xác định
Đơn vị / phòng ban Phòng Thanh tra
Lĩnh vực Quyết định
Người ký duyệt
Cơ quan / đơn vị ban hành Ủy bản nhân dân thành phố Hải Phòng
Xem : 22 | Tải về : 9 Tải về
Nội dung chi tiết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG


 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


 
Số:      /2017/QĐ-UBND Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2017
Dự thảo
 
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỔ BIẾN THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Quyết định số 1803/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 34/2013/QĐ-TTg ngày 04/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước;
Xét đề nghị của Cục Thống kê tại Tờ trình số … /TTr-CTK ngày …/.../2017; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số …./BCTĐ-STP ngày …./…./2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Cục trưởng Cục Thống kê; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- CP, Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KT. VBQPPL);
- Bộ Tài chính;
- TT TU, TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Đoàn ĐBQH tại HP;
- VP TU, VP HĐND TP;
- Các Ban TU, HĐND TP;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Như Điều 3;
- Báo HP; Đài PTTH HP;
- Công báo HP; Cổng TTĐT;
- Các phòng CV;
- Lưu: VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH




 
Nguyễn Văn Tùng



 
 
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
QUY CHẾ
PHỔ BIẾN THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số . . . /QĐ-UBND ngày . . . tháng . . .  năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế phổ biến thông tin thống kê này quy định mục đích, yêu cầu, nguyên tắc, đối tượng, nội dung, phương thức, thời gian và trách nhiệm phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, đơn vị, người làm công tác thống kê trên địa bàn thành phố Hải Phòng, bao gồm:
a) Cục Thống kê thành phố; Chi cục Thống kê quận, huyện;
b) Các Sở, ban, ngành;
c) Ủy ban nhân dân các quận, huyện trên địa bàn thành phố.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê nhà nước trên địa bàn thành phố (gọi chung là đối tượng sử dụng thông tin thống kê).
Điều 3. Mục đích, yêu cầu
1. Đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê Nhà nước của các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Đưa thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn thành phố ngày càng trở thành nguồn thông tin thống kê chính thống được các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài thành phố thống nhất sử dụng; góp phần làm cho thông tin thống kê thực sự là tri thức xã hội.
3. Tăng cường mối quan hệ giữa cơ quan, đơn vị và người làm công tác thống kê Nhà nước trên địa bàn thành phố với cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê; nâng cao hiệu quả sử dụng thông tin thống kê được sản xuất và phổ biến trên địa thành phố.
Điều 4. Nguyên tắc phổ biến thông tin thống kê trên địa bàn thành phố
1. Phổ biến thông tin thống kê Nhà nước phải tiến hành có tổ chức, theo quy định của Luật Thống kê, Chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác. Có sự phân công, phân cấp, rõ ràng; xác định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện các hoạt động phổ biến thông tin thống kê.
2. Bảo đảm thông tin thống kê trên địa bàn thành phố thu thập, tổng hợp được phổ biến kịp thời, đầy đủ, khách quan, minh bạch và phù hợp với nhu cầu sử dụng thông tin thống kê Nhà nước của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài thành phố theo quy định của pháp luật.
3. Bảo đảm việc tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin thống kê Nhà nước đã phổ biến được dễ dàng, thuận tiện, bình đẳng và hiệu quả. Bảo đảm tính khả thi, phù hợp với khả năng hiện có về nguồn thông tin thống kê và các nguồn lực khác.
Điều 5. Loại thông tin thống kê phổ biến
1. Cục Thống kê thành phố có trách nhiệm phổ biến những thông tin thống kê sau:
a) Thông tin thống kê theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê, trong đó phổ biến các thông tin thống kê thuộc thẩm quyền công bố theo quy định của Luật Thống kê.
b) Kết quả các cuộc điều tra thống kê được Ủy ban nhân dân thành phố giao thực hiện.
2. Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các quận, huyện, có trách nhiệm phổ biến những thông tin thống kê chủ yếu sau:
a) Kết quả các cuộc điều tra thống kê được Ủy ban nhân dân thành phố giao thực hiện.
b) Các thông tin thống kê thuộc đơn vị quản lý: báo cáo tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm; Kế hoạch hàng năm, 5 năm; Báo cáo chuyên đề, đột xuất; Quy hoạch; Thông tin, số liệu thống kê khác thuộc chức năng, nhiệm vụ thu thập, tổng hợp và phổ biến (trừ các thông tin thống kê quy định trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp huyện, Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp xã khi chưa được Cục Thống kê công bố).
c) Các thông tin thống kê Nhà nước khác đã được các cơ quan có thẩm quyền công bố.
Điều 6. Những thông tin thống kê nghiêm cấm phổ biến
1. Thông tin thống kê thuộc Danh mục bí mật Nhà nước.
2. Thông tin thống kê gắn với tên, địa chỉ cụ thể của tổ chức, cá nhân chưa được tổ chức, cá nhân đó đồng ý cho phổ biến.
3. Thông tin thống kê không bảo đảm chất lượng quy định và những thông tin thống kê đã bị làm sai lệch.
4. Thông tin thống kê phục vụ lợi ích riêng của các tổ chức, cá nhân gây phương hại tới lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng hoặc lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Xác định đối tượng sử dụng thông tin thống kê và phương thức phổ biến thông tin thống kê
1. Đối tượng sử dụng thông tin thống kê là cơ quan, tổ chức, cá nhân đã, đang sử dụng hoặc có nhu cầu sử dụng thông tin thống kê nói chung và thông tin thống kê do Cục Thống kê; các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện phổ biến nói riêng.
2. Trách nhiệm phổ biến thông tin thống kê của Cục Thống kê:
a) Phổ biến thông tin thống kê trên Trang thông tin điện tử của Cục Thống kê hoặc qua Cổng thông tin điện tử thành phố để tất cả các đối tượng đều có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận, khai thác, sử dụng miễn phí các thông tin thống kê này.
b) Việc phổ biến thông tin thống kê dưới dạng ấn phẩm in trên giấy hoặc bằng các vật mang tin điện tử như đĩa DVD, CD-ROM và các vật mang tin điện tử khác do Cục trưởng Cục Thống kê quy định hàng năm và theo từng loại thông tin, sản phẩm thông tin thống kê phổ biến trong năm.
c) Đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không thuộc đối tượng được Cục trưởng Cục Thống kê quy định, nếu có nhu cầu sử dụng thông tin in trên giấy hoặc bằng vật mang tin điện tử do các Cục Thống kê phổ biến thì phải đăng ký và chi trả chi phí in ấn, sao in và những chi phí khác phát sinh theo quy định.
3. Trách nhiệm phổ biến thông tin thống kê của các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện:
a) Phổ biến thông tin thống kê trên Trang thông tin điện tử của các đơn vị (đối với các đơn vị có trang thông tin điện tử) hoặc qua Cổng thông tin điện tử thành phố để tất cả các đối tượng đều có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận, khai thác, sử dụng miễn phí các thông tin thống kê này.
b) Cung cấp cho Cục Thống kê thành phố dưới dạng ấn phẩm in trên giấy hoặc bằng các vật mang tin điện tử như đĩa DVD, CD-ROM và các vật mang tin điện tử khác để Cục Thống kê tổng hợp, biên soạn, công bố và phổ biến chung toàn thành phố.
4. Cục trưởng Cục Thống kê, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ vào tình hình thực tế và loại thông tin thống kê để quy định thêm các hình thức phổ biến thông tin thống kê khác như: Họp báo; ra thông cáo báo chí; tổ chức thư viện, phòng đọc thống kê và trung tâm giới thiệu sản phẩm thông tin thống kê; sử dụng phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện truyền thông và các hình thức phổ biến thông tin thống kê khác.
Điều 8. Xây dựng Hệ thống sản phẩm thông tin thống kê
1. Sản phẩm thông tin thống kê là kết quả của hoạt động thống kê, bao gồm số liệu thống kê và bản phân tích các số liệu đó thể hiện dưới dạng văn bản in trên giấy hoặc dưới dạng thông tin điện tử.
2. Việc xây dựng Hệ thống sản phẩm thông tin thống kê phải đáp ứng các mục đích, yêu cầu chủ yếu sau đây:
a) Số lượng, chủng loại sản phẩm thông tin phải đa dạng, phù hợp với từng loại tin và đối tượng sử dụng thông tin, hợp thành Hệ thống sản phẩm thông tin thống kê thống nhất, đồng bộ, thiết thực, khả thi và hiệu quả; hàng năm phải tiến hành rà soát, bổ sung hoàn thiện.
b) Thông tin trong mỗi sản phẩm phải đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng: Tính phù hợp, tính kịp thời, tính chính xác, khả năng giải thích, tính so sánh, tính thống nhất và các tiêu chuẩn chất lượng khác.
c) Định dạng sản phẩm, tên sản phẩm, hệ thống chỉ tiêu, thiết kế bảng biểu, ngôn ngữ biên soạn phải được chuẩn hóa.
3. Hệ thống sản phẩm thông tin thống kê trên địa bàn thành phố được xây dựng hàng năm, bao gồm: Hệ thống sản phẩm thông tin thống kê của Cục Thống kê, của các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
4. Trên cơ sở Hệ thống sản phẩm thông tin thống kê đã xây dựng, hàng năm tiến hành lập danh mục sản phẩm thông tin thống kê chủ yếu. Mỗi sản phẩm trong danh mục cần bao gồm các thông tin cơ bản sau:
(1) Tên sản phẩm;                                 
(2) Nội dung chủ yếu;
(3) Mức độ hoàn chỉnh của thông tin (ước tính, sơ bộ hay chính thức);
(4) Định dạng sản phẩm (dạng văn bản in trên giấy hay dạng thông tin điện tử);
(5) Ngôn ngữ biên soạn;
(6) Thời điểm phổ biến;
(7) Hình thức phổ biến;
(8) Đơn vị chịu trách nhiệm phổ biến;
(9) Các thông tin cơ bản khác.
5. Trước ngày 31 tháng 10 hàng năm các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện hoàn thành danh mục sản phẩm thông tin thống kê chủ yếu sẽ biên soạn, phổ biến trong năm kế tiếp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Cục Thống kê) để tổng hợp chung, đồng thời thông báo trên Trang thông tin điện tử của các đơn vị (đối với các đơn vị có trang thông tin điện tử) hoặc qua Cổng thông tin điện tử thành phố.
6. Trên cơ sở Danh mục sản phẩm thông tin thống kê của các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện biên soạn, phổ biến trong năm kế tiếp, Cục Thống kê tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 30 tháng 11 hàng năm và thông báo công khai rộng rãi để các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê biết; đồng thời làm căn cứ theo dõi đôn đốc và đánh giá kết quả thực hiện.
7. Sau 6 tháng đầu năm thực hiện Kế hoạch phổ biến thông tin thống kê hàng năm, Cục Thống kê; các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện phải rà soát tiến độ thực hiện. Nếu có điều chỉnh, bổ sung phải báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Cục Thống kê)  và thông báo kịp thời để các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng biết. Cuối năm tổ chức đánh giá kết quả thực hiện.
Điều 9. Xây dựng và công bố công khai Lịch phổ biến thông tin thống kê
1. Lịch phổ biến thông tin thống kê là thời gian biểu ấn định việc phổ biến thông tin thống kê do cơ quan, tổ chức thống kê hoặc cơ quan, tổ chức phổ biến thông tin thống kê soạn thảo và công bố, được dùng làm căn cứ để tiến hành hoạt động phổ biến thông tin thống kê và giúp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê biết trước để chủ động tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin.
2. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm xây dựng hoàn chỉnh lịch phổ biến thông tin thống kê báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Cục Thống kê) và công bố công khai lịch phổ biến đối với những thông tin thống kê phổ biến trong năm kế tiếp. Trong lịch phổ biến thông tin thống kê này, ngoài thời gian biểu phổ biến còn phải thông báo đầy đủ các thông tin cơ bản khác như: Loại thông tin, mức độ hoàn chỉnh của thông tin (ước tính, sơ bộ, chính thức); thời gian và hình thức phổ biến, đơn vị chịu trách nhiệm phổ biến.
Trong lịch phổ biến thông tin thống kê hàng năm Cục Thống kê, các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện phải bảo đảm thực hiện nghiêm túc thời hạn phổ biến những thông tin thống kê thuộc trách nhiệm của đơn vị.
3. Trên cơ sở lịch phổ biến thông tin thống kê của các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện xây dựng, phổ biến trong năm kế tiếp, Cục Thống kê tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 31 tháng 12 hàng năm đồng thời thông báo công khai rộng rãi để các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê biết.
4. Trong trường hợp một số thông tin thống kê cần phổ biến sớm hơn lịch phổ biến thông tin của thành phố và của các Bộ, ban, ngành quy định, các Sở, ban, ngành phải gửi những thông tin thống kê cần phổ biến trước thời hạn tới đơn vị chức năng để thẩm định và chỉ tiến hành phổ biến những thông tin này khi được phê duyệt theo quy định.
5. Ngoài những thông tin thống kê đã được quy định thời hạn phổ biến, các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm căn cứ vào nhu cầu sử dụng thông tin thống kê của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, trong đó có nhu cầu tổng hợp chung của đơn vị để quy định lịch phổ biến các thông tin thống kê kinh tế - xã hội khác thuộc chức năng, nhiệm vụ phổ biến của đơn vị.
Điều 10. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê nhà nước của các đơn vị cung cấp thông tin thống kê trên địa bàn thành phố
1. Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê
a) Tiếp cận, khai thác và sử dụng miễn phí đối với thông tin thống kê Nhà nước do các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố phổ biến.
b) Yêu cầu các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố công khai Danh mục sản phẩm và lịch phổ biến thông tin thống kê; minh bạch về nguồn thông tin, khái niệm, phạm vi thu thập, phương pháp tính toán, mức độ hoàn chỉnh của thông tin (ước tính, sơ bộ, chính thức), các điều chỉnh bổ sung và các vấn đề khác liên quan đến thông tin thống kê phổ biến.
c) Có quyền khiếu nại khi cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố không thực hiện trách nhiệm đối với những quy định tại điểm a và b nêu trên.
2. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê
a) Phản ánh nhu cầu về thông tin thống kê với các cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ phổ biến thông tin thống kê trên địa bàn thành phố; đồng thời chủ động đề xuất giải pháp và phối hợp tổ chức thực hiện.
b) Bảo vệ tính trung thực, khách quan và tính pháp lý của thông tin thống kê đã được các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố phổ biến. Khi trích dẫn và sử dụng phải ghi rõ nguồn gốc của thông tin. Không được sử dụng các thông tin thống kê này vào những việc gây phương hại tới lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng hoặc lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
c) Trau dồi, cập nhật kiến thức thống kê và kỹ năng tìm kiếm, khai thác thông tin thống kê để chủ động trong việc thu thập thông tin và nâng cao hiệu quả sử dụng thông tin thống kê do các đơn vị trên địa bàn thành phố phổ biến.
3. Đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu đột xuất cần được cung cấp một số thông tin thống kê trước thời hạn phổ biến quy định trong Lịch phổ biến thông tin của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố phải cam kết thực hiện các quy định sau đây:
a) Đề xuất trước nhu cầu để cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố có chức năng, nhiệm vụ phổ biến những thông tin thống kê này xem xét, bố trí kế hoạch đáp ứng.
b) Khi được cung cấp trước, những thông tin thống kê đó chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, triển khai công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân; không được phổ biến cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; không được sửa chữa, thay đổi thông tin được cung cấp.
c) Trong trường hợp công bố, phổ biến các tài liệu có sử dụng thông tin thống kê được cung cấp trước, nếu tiến hành trước lịch phổ biến những thông tin thống kê đó thì phải trao đổi lại với cơ quan, đơn vị đã cung cấp để phối hợp rà soát và cập nhật thông tin thống kê mới; nếu tiến hành sau thì sử dụng thông tin thống kê được phổ biến theo lịch phổ biến thay thế thông tin thống kê đã được cung cấp trước nhằm đảm bảo tính thống nhất và tính pháp lý của thông tin thống kê trên địa bàn thành phố phổ biến theo quy định của pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm thực hiện
1. Cục trưởng Cục Thống kê; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện Quy chế này trong các cơ quan, đơn vị và người làm công tác thống kê trên địa bàn thành phố; đồng thời phổ biến tới các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê trên địa bàn thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan để phối hợp thực hiện; định kỳ đánh giá kết quả thực hiện và rút kinh nghiệm kịp thời.
2. Căn cứ Quy chế này và các quy định có liên quan, Cục trưởng Cục Thống kê; các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước áp dụng đối với cơ quan, đơn vị.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vấn đề cần tiếp tục bổ sung, điều chỉnh, đề nghị báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Cục Thống kê) để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế./.
Nơi nhận:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê)
- TT. Thành uỷ;
- TT. HĐND TP;
- TT. UBND TP;
- Các sở, ban, ngành;
- Chánh, Phó Văn phòng UBND TP;
- CV: TH;
- Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, TH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
 
 
 
 
 
 
Nguyễn Văn Tùng
 
 
 
, . : 60 giây